Cho tới bây giờ, người Việt Nam và cả thế giới
cũng còn chưa biết nhiều về loài dược liệu này nhưng ở Trung Quốc, các
danh y đã sử dụng Đông Trùng Hạ Thảo trong các bài thuốc của mình từ hơn
2.000 năm trước.Sách y học cổ truyền của Trung Quốc từ xa xưa đã coi
ĐTHT là vị thuốc có tác dụng “Bổ phế ích can, bổ tinh điền tuỷ, chỉ
huyết hoá đàm” , “Bổ phế ích thận, hộ dưỡng tạng phủ”, “Tư âm tráng
dương, khư bệnh kiện thân”; là loại thuốc “Tư bổ dược thiện”, có thể
chữa được “Bách hư bách tổn”. Mặt khác các nghiên cứu cổ truyền cũng như
các thực nghiệm hiện đại đều xác định ĐTHT hầu như không có tác dụng
phụ đối với cơ thể người và động vật.
Trong y học Trung Quốc rất chú trọng việc âm dương, cho rằng mùa đông là
âm, mùa hè là dương, đất là âm, trời là dương, thực vật là âm, động vật
là dương. Quá trình sinh trưởng của Trùng thảo đã trãi qua 3 loại âm và
dương này, cho nên Đông y cho rằng Trùng thảo là một chất "Tam âm tam
dương", phù hợp với lý luận cân bằng âm dương Trung y, có thể điều tiết
sức khỏe con người trong hai hướng. Trong "Bổn Thảo Cương Mục" dược thảo
tại Trung Quốc, Trùng thảo được đánh giá rất cao. Trùng thảo xâm nhập
hai kinh mạch phổi thận, điều trị các chứng bệnh suy yếu tổn thương. Đối
với cơ thể con người có tác dụng điều trị và bảo vệ sức khỏe toàn diện.
Bản chất: Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một loại đông dược quý có
bản chất là dạng ký sinh giữa một loài nấm túi có tên khoa học là
Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. với sâu non (ấu trùng) của một loài côn
trùng ( sâu bướm) thuộc chi Hepialus. Thường gặp nhất là sâu non của
loài Hepialus armoricanus.
Công dụng
Vai trò của Trùng thảo với Thận
Đứng từ góc độ đông y mà nói, Đông trùng hạ thảo có thể tư âm bổ dương
chính là bổ thận dương. Đứng từ góc độ Tây y mà nói, nó có tác dụng
tương đương với vai trò của một loại nội tiết tố nam giới Androgen, đặc
biệt là trong số đó có một trong những Adenosine có tác dụng cải thiện
tuần hoàn vi và lưu lượng máu cục bộ của thận, đồng thời còn có thể điều
tiết prostaglandin trong thận cho đến các nội tiết tố và tổ chức thần
kinh của chức năng sinh dục. Do đó đông trùng hạ thảo có tác dụng trị
liệu rất tốt đối với những người gặp khó khăn về sinh lý do rối loạn
chức năng tình dục hoặc giảm nội tiết tố ở tuổi trung niên.
Vai trò của Trùng thảo với bệnh nhân ung thư
Chất Cordycepin trong Đông trùng hạ thảo có thể ức chế sự phân hạch của
các tế bào ung thư, trì hoãn sự lây lan của các tế bào ung thư, có khả
năng diệt một lượng lớn các tế bào T,các thực bào trong cơ thể . Các
polysaccharides trong Đông trùng hạ thảo có thể góp phần thúc đẩy chuyển
hóa hạch, tăng cường khả năng tự chống ung thư cơ thể. Đồng thời Trùng
Thảo còn có tác dụng an thần, giảm đau tương đối tốt làm giảm sự khởi
đầu của cơn đau ung thư. Do hiện nay vẫn chưa có thuốc chữa trị ung thư
đặc hiệu, và hầu hết các loại thuốc này không chỉ tốn kém mà còn có tác
dụng phụ tương đối lớn, như vậy nếu so sánh, đông trùng hạ thảo không
những không có tác dụng phụ mà còn giúp cơ thể phục hồi một cách toàn
diện, tăng cường chức năng miễn dịch của họ. Do đó, việc sử dụng Đông
trùng hạ thảo để phòng chống ung thư và dùng như các chất bổ trợ trị
liệu là một lựa chọn tốt.
Vai trò của Trùng thảo với Gan
Chúng ta biết rằng gan của cơ thể tiêu hóa và các cơ quan giải độc, mỗi
ngày chúng ta ăn vào một lượng lớn thức ăn đều phải trải qua sự phân hủy
của gan, rồi chuyển hóa mới trở thành các vật chất dinh dưỡng của cơ
thể. Các loại thuốc, các chất độc hại hoặc các vật chất quá liều lượng
cho phép mà chúng ta đưa vào cơ thể đều phải thông qua sự đào thải,
giải độc ở gan mới có thể tránh được nguy hiểm nhất định đối với cơ thể,
do đó, gan vừa làm việc để bảo vệ chúng ta nhưng ngược lại cũng đòi hỏi
chúng ta phải giữ gìn bảo vệ một cách cẩn thận, đặc biệt là hiện nay
khi con người ngày càng bận rộn, giao lưu xã hội ngày càng thường xuyên
và các cuộc tiếp đãi tần suất lớn, thì việc lưu ý việc bảo vệ gan,
phòng ngừa các bệnh về gan trở nên cực kỳ quan trọng.
Trùng Thảo có thể bảo vệ gan của chúng ta ở bất kì thời điểm nào, các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng cordycepin và polysaccharides trong trùng
thảo làm tăng chức năng thực bào của gan, acid cordycep, SOD và vitamin
E, có tác dụng chống xơ gan, peoroxy hóa lipid , và vì Trùng thảo có thể
tăng cường chức năng miễn dịch, giải độc cho gan và tăng cường vai trò
của các thuốc chống viêm gan vi rút, do đó có hiệu quả lớn trong việc
bảo vệ tế bào gan.
Vai trò của Trùng thảo với việc tạo máu
Đối với vai trò tạo máu của trùng thảo, vai trò này chủ yếu do thành
phần polysaccharides trong trùng thảo có tác dụng đáng kể trong việc
cải thiện chức năng tạo máu của các tế bào tủy xương , thúc đẩy sự sản
sinh ra tế bào hồng cầu, đồng thời chống lại bệnh ung thư máu ( bệnh máu
trắng) và hiện trượng giảm bạch cầu trung tính, có tác dụng rất tốt với
những bệnh nhân ung thư máu đang trong giai đoạn trị liệu.
Vai trò của Trùng thảo với bệnh hen suyễn
Đông trùng hạ thảo có hàm lượng axit trùng thảo phong phú, có tác dụng
bổ phế ích thận, cầm huyết trừ đờm, tăng cường đáng kể hoạt động mi của
phế quản, điều tiết cơ trơn phế quản, đồng thời cordycepin của trùng
thảo có tác dụng mạnh mẽ trong việc ức chế và diệt trừ các Mycobacterium
tuberculosis và vi khuẩn khác có thể gây nhiễm trùng phổi, và axit
trùng thảo và polysaccharides cũng có thể khôi phục các tế bào nang phổi
đã bị hư hỏng, và do đó cực kỳ hiệu quả với các loại bệnh phổi và hen
phế quản , đặc biệt là rất tốt cho người già, bệnh nhân lao phổi, những
người hút thuốc, hoặc những người có bệnh hen suyễn.
Vai trò của Trùng thảo với hệ miễn dịch
Chất cordycepin và polysaccharides trong trùng thảo có tác dụng thúc đẩy
hoặc điều tiết hai chiều đối với hệ miễn dịch. Tác dụng này chủ yếu ở
việc hoạt hóa tế bào miễn dịch và tăng cường chức năng tiêu diệt của tế
bào miễn dịch.
Chúng ta biết rằng trong không khí và trên bề mặt của tất cả những đồ
vật mà chúng ta tiếp xúc hàng ngày tiềm ẩn nhiều nguy cơ về vi khuẩn có
hại và virus mang bệnh, nhưng chúng ta không phải lúc nào cũng bị mang
bệnh, do trong cơ thể của chúng ta có rất nhiều tế bào miễn dịch, một
khi các vi khuẩn, vi rus có hại này xâm nhập vào cơ thể các tế bào miễn
dịch sẽ tìm, chiến đấu và tiêu diệt chúng. Nhưng hệ thống miễn dịch của
chúng ta thì không phải lúc nào cũng phát huy được hiệu quả cao nhất, nó
cũng có lúc “ bị ốm mệt” hoặc bị “ tấn công” ví dụ như những lúc đang
bị bệnh, những lúc quá mệt mỏi, trầm cảm, hoặc tinh thần căng thẳng,
tuổi cao, hoặc thường xuyên sử dụng các loại thuốc nhất định, những
người này chức năng miễn dịch thấp hơn nhiều so với mức bình thường. Tại
thời điểm này, các hoạt động của các tế bào miễn dịch là không đủ, thật
khó để tiêu diệt được hết các vi khuẩn và vi rút xâm nhập, do đó cơ thể
trở nên dễ nhiễm bệnh hơn. Các thành phần cordycepin, polysaccharide và
các chất khác có trong trùng thảo có thể giúp phục hồi các tế bào miễn
dịch, duy trì năng lực miễn dịch bình thường của cơ thểTrùng Thảo và như
vậy, sẽ giúp chúng ta hồi sinh của tế bào miễn dịch cơ thể để duy trì
chức năng miễn dịch của con người luôn ở trạng thái bình thường, do đó
những vi khuẩn vi rus có hại sẽ bị tiêu diệt khi vừa xâm nhập vào cơ thể
con người.
Vai trò làm đẹp từ Trùng thảo
Hiện nay, trong số 7 loại thành phần chính về hoạt tính chống lão hóa
được giới y học công nhận, thì trong Đông trùng hạ thảo có đến 5 thành
phần cụ thể là: polysaccharides, axit amin, peptide (protein), axit
nucleic, vitamin (hai loại khác là flavonoid và saponin), có tác dụng
hoạt huyết, làm nở huyết quản, tăng sự tuần hoàn của máu dưới lớp biểu
bì của da, có khả năng làm tăng tốc lưu lượng máu, giãn nở mạch máu,
tăng tuần hoàn máu đến bề mặt da và thúc đẩy sự trao đổi chất của con
người, do đó có tác dụng làm đẹp và chăm sóc da, Trùng thảo có thể làm
tình trạng suy giảm chất catecholamine do lão hóa cũng như các tổn
thương do nó có thể gây ra; đồng thời loại bỏ các gốc tự do có hại cho
cơ thể, từ đó có tác dụng đẩy lùi sự lão hóa và tăng sức khỏe, tuổi thọ
cho con người.
Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được các tác dụng sau đây của ĐTHT:
1-Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ đối với độc tính của Cephalosporin A.
2-Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thưng do thiếu máu.
3-Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế bào tiểu quản ở thận
4-Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp
5-Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim
6- Giữ ổn định nhịp đập của tim
7-Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu
8- Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu
9-Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch
10-Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
11-Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm
12-Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
13- Hạn chế bệnh tật của tuổi già
14-Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể
15- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể
16- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
17- hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể
18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
19-Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu
20-Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21-Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
22- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
24- Kháng viêm và tiêu viêm
25- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương